Tìm hiểu các chuẩn ổ cứng SSD

Ngày nay ổ cứng SSD ngày càng trở nên phổ biến và xuất hiện nhiều trong nhiều dòng sản phẩm Laptop, Mac hay PC. Hiện nay, có các chuẩn ổ cứng SSD với những điểm khác biệt mà người dùng phổ thông khó phân biệt được. Đừng quá lo lắng, EAVN sẽ giúp bạn phân biệt các chuẩn ổ cứng SSD thông qua bài viết dưới đây.

Hiện nay, có 4 giao thức của ổ cứng SSD phổ biến là SATA (định dạng 2,5 inch), mSATA, M.2 và PCIe.

SSD SATA – 1 trong các chuẩn ổ cứng SSD phổ biến hiện nay

các chuẩn ổ cứng ssd

SSD 860 Evo với chuẩn giao thức SATA III

SATA (viết tắt của Serial Advanced Technology Attachment) là giao thức sử dụng phổ biến để truyền dữ liệu giữa ổ cứng và thiết bị lưu trữ. Đa số, những dòng ổ cứng SSD SATA đều có định dạng 2,5 inch, điều này thực tế vì nó tương ứng với kích thước ổ cứng của 1 chiếc máy tính xách tay. Nếu như bạn muốn cài đặt 1 ổ cứng trong khoang 3,5 inch trong chiếc PC của mình, có sẵn các khung đặc biệt và chúng cũng khá phải chăng. Tuy nhiên, trên thị trường cũng cung cấp các ổ cứng SSD SATA 1,8 inch và 3,5 inch, nhưng sự lựa chọn này khá là khiêm tốn.

Công nghệ nhanh nhất của SSD SATA hiện nay là SATA-III và SATA 6G vì tốc độ truyền của nó đạt được là 6 Gbit/s. Vậy nên, 1 ổ cứng SSD SATA với kết nối này mang lại tốc độ đọc tối đa là 600 MB/s. Tuy nhiên, điều này thấp hơn nhiều so với khả năng thực tế của SSD – các giao diện khác như PCIe hoạt động với trên 2000 MB/s. Lý giải cho điều này là do giao thức truyền AHCI được sử dụng bởi SATA, được phát triển cho các ổ cứng thông thường rất hiếm khi vượt quá 120 Mb/s. Còn với các mẫu NVMe sẽ mạnh hơn rất nhiều nhưng đi kèm với nó là giá cả cũng sẽ đắt hơn rất nhiều. Đó có thể coi là một trong những lý do tại sao SSD SATA vẫn đang chiếm được vị thế, đặc biệt là đối với người dùng sử dụng những tác vụ cơ bản, nhân viên văn phòng, sinh viên.

>> Xem ngay: 4 ổ cứng SSD nhanh nhất hiện nay

Ưu điểm của SSD SATA

  • Khả năng tương thích ngược của giao thức SATA: SSD SATA có thể cài đặt trong các thiết bị máy cũ hơn (nhưng hiệu suất bị giảm trong quá trình sử dụng).
  • Sử dụng rộng rãi giao diện: Tất cả PC và Laptop thông thường đều cung cấp các kết nối tương ứng.
  • Giá tương đối thấp.
  • Khả năng lưu trữ tương đối cao ( có thể > 2TB).

Nhược điểm SSD SATA

  • Hiệu ứng cổ chai: Cổng SATA – III điều chỉnh hiệu suất tối đa lên tới 6 Gbit/s (nhưng chỉ đủ để sử dụng bình thường).
  • Định dạng 2,5 inch cho Ultrabook và Laptop bị chiếm diện tích lớn.

SSD mSATA

Phiên bản nhỏ hơn của giao thức SATA là mSATA (viết tắt của mini-SATA). Đối với hiệu suất của chúng thì không có gì thay đổi, vì mSATA cung cấp thông lượng tối đa là 6 Gbps. Sự khác biệt duy nhất giữa mSATA với SATA là về kích thước và những khu vực ứng dụng liên quan: mSATA nhỏ hơn khoảng 8 lần so với ổ SATA 2.5inch. Điều này khiến cho chúng trở nên hoàn hảo dành cho máy tính xách tay hay máy tính bảng, nơi mà các ổ cứng kích thước 2,5 inch thông thường bị lỗi.

Ngay đối với PC, việc chuyển đổi sang mSATA cũng không gặp phải vấn đề gì: Do đặc điểm kỹ thuật giao diện giống hệt với phiên bản tiền nhiệm, các cổng SATA có thể được chuyển đổi sang cổng mSATA thông qua 1 bộ điều hợp đơn giản. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất của mSATA hiện nay là hầu như không được chọn lựa để sử dụng nữa, vì nó đã bị tiêu chuẩn M.2 đã lấn át.

Ưu điểm của SSD mSATA

  • Hình dạng nhỏ gọn và cho phép lắp đặt trong các thiết bị phẳng
  • Đặc điểm kỹ thuật giao diện giống hệt với SATA cho phép chúng dễ dàng nâng cấp các thiết bị cũ hơn
  • Hiệu suất truyền tương tự giống như phiên bản tiền nhiệm mặc dù kích thước của chúng nhỏ hơn.

Nhược điểm của SSD mSATA

  • Ít sự lựa chọn
  • Giao diện hầu như không hoặc hoàn toàn không được sử dụng ở trong các hệ thống hiện.

SSD M2

các chuẩn ổ cứng ssd

Cùng thời điểm với SATAe, chuẩn giao thức M.2 đã được giới thiệu. SSD M.2 được thiết kế dưới định dạng thẻ cắm cực kỳ phẳng, nhỏ do đó được ưa chuộng ở trong các thiết bị di động. Phổ biến nhất có thể nhắc tới là định dạng 2280, có nghĩa là không quá 22 mm x 80 mm.

Về nguyên tắc, M.2 (dù có kết nối với SATA-III hay là PCIe) cũng có thể tích hợp vào PC, miễn là định dạng cũng như độ dài của khe cắm phù hợp.

Ưu điểm của SSD M.2

  • Rất tiết kiệm không gian của máy và nhỏ gọn, được thiết kế để lắp vào Laptop và những dòng ultrabook siêu mỏng
  • Hiệu suất cao nhờ sử dụng tới 4 làn PCIe.

Nhược điểm của SSD M.2

  • Chi phí cao tương xứng với mỗi GB
  • Dễ nhầm giữa SSD M.2 SATA và SSD M.2 NVMe.

PCIe – SSD

Một trong các chuẩn ổ cứng SSD chúng tôi đề cập đến trong bài viết hôm nay đó là PCIe. SSD PCIe sử dụng công nghệ PCIe và giao thức NVMe. SSD PCIe có kích thước lớn hơn so với ổ cứng SSD M.2 và cho phép nhiều chip hơn trên mỗi thẻ. Do đó, SSD PCIe phù hợp đối với các thiết bị lớn như PC và máy chủ, vì chúng cung cấp dung lượng rất lớn. Kích thước chính xác sẽ phụ thuộc vào nhu cầu được sử dụng.

Do hiệu suất cực cao, giao thức PCIe còn được sử dụng cùng với âm thanh và card đồ họa. Với tất cả sức mạnh này, có thể cói SSD PCIe là ổ cứng đắt nhất trong tất cả các chuẩn giao thức SSD đã kể bên trên.

Phiên bản hiện tại của PCIe là 5.0, nhưng phiên bản 6.0 đã được phát triển và sẽ công bố vào 2021. Tuy nhiên, trên thị trường hiện tại thì PCIe 4.0 mới có sẵn.

Ưu điểm SSD PCIe

  • Các giá trị về công suất và hiệu suất rất cao
  • Công nghệ tạo xu hướng.

Nhược điểm SSD PCIe

  • Giá tương đối cao.

Bài viết vừa rồi EAVN đã chia sẻ tới bạn các chuẩn ổ cứng SSD, hy vọng bài viết mang đến cho bạn những thông tin hữu ích. Hiện nay, EAVN đang là nhà phân phối các dòng SSD trên toàn quốc.

Liên hệ các đại lý EAVN để mua được sản phẩm chính hãng.

Block "footer-content" not found

Call Now Button